Quy định về chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa được vận chuyển

HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN ĐƯỜNG (*)
(Hướng dẫn được áp dụng tại thời điểm ngày 18/11/2015)
 

I. HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN TỪ CỬA KHẨU NHẬP KHẨU VÀO NỘI ĐỊA
Hóa đơn, chứng từ đi kèm bao gồm: Tờ khai hải quan
Căn cứ pháp lý cụ thể: Điều 4 Thông tư Liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP có hiệu lực thi hành kể từ 01/7/2015.
 
II. HÀNG HÓA NHẬP KHẨU LƯU THÔNG TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
1)      Hóa đơn, chứng từ đi kèm hàng hóa 

2)      Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ: tại thời điểm cơ quan chức năng kiểm tra
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3
3)      Hình thức của hóa đơn, chứng từ hợp lệ: bản gốc (trừ trường hợp bản sao được ghi cụ thể).
4)      Hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng nhập khẩu khi đang trong quá trình vận chuyển nếu không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp lệ tại thời điểm kiểm tra thì được coi là hàng hóa nhập lậu.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 6
5)      Hướng dẫn quy định xử lý vi phạm hành chính:
–          Không có hóa đơn, chứng từ: bị xử lý theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng;
–          Không có hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng không đầy đủ theo quy định do hỏa hoạn, mất, cháy hỏng, rách và cơ sở sản xuất, kinh doanh đã làm thủ tục khai báo theo quy định, đồng thời chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa: bị xử lý theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
6)      Các quy định khác
–          Quy định dán tem nhập khẩu: Đối với hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem hàng nhập khẩu thì ngoài các hóa đơn, chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể thì các hàng hóa nhập khẩu này phải có tem hàng nhập khẩu dán vào hàng hóa theo quy định.
Căn cứ pháp lýKhoản 6 Điều 4 Thông tư liên tịch số 64/2015
–          Quy định tem phụ bằng tiếng Việt: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì không vi phạm quy định về nhãn hàng hóa nhưng tổ chức, cá nhân phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông (với điều kiện hàng hóa phải có nhãn gốc theo quy định).
Căn cứ pháp lýKhoản 6 Điều 3 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.
–          Các giấy tờ khác: Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện ngoài các hóa đơn, chứng từ quy định đối với hàng nhập khẩu còn phải kèm theo các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lýKhoản 7 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 64/2015

III.             HÀNG HÓA NGUỒN GỐC XUẤT XỨ VIỆT NAM
1)      Hóa đơn, chứng từ đi kèm hàng hóa

2)      Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: bản gốc
3)      Hướng dẫn Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ pháp lýKhoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định như sau:
“3. Vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn từ trên 12 giờ đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển sau 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm, nhưng chưa ra quyết định xử phạt.
Trường hợp, cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau khi cơ quan thuế đã ra quyết định xử phạt hoặc không cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau thời hạn quy định tại điểm này thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng nếu cung cấp được chứng từ nộp thuế của lô hàng vận chuyển trong thời hiệu giải quyết khiếu nại thì chỉ bị phạt tiền theo mức quy định tại điểm này mà không bị xử phạt về hành vi trốn thuế”.